Cấu hình IP tĩnh trên CentOS 7 Minimal

Liệt kê danh sách các card mạng bằng lệnh dưới:

(bạn có thể xài lệnh nano hoặc sửa bằng WinSCP ở thư mục /etc/sysconfig/network-scripts/ )

# cd /etc/sysconfig/network-scripts/

# ls

 

Thông thường thì eth0 hoặc như trên hình ens33

Mở file ifcfg-ens33 

vi ifcfg-ens33

Nhấn phím Insert trên bàn phím và Sửa thông số bôi đậm như hình:

TYPE=”Ethernet”
PROXY_METHOD=”none”
BROWSER_ONLY=”no”
BOOTPROTO=”static”
DEFROUTE=”yes”
IPV4_FAILURE_FATAL=”no”
IPV6INIT=”yes”
IPV6_AUTOCONF=”yes”
IPV6_DEFROUTE=”yes”
IPV6_FAILURE_FATAL=”no”
IPV6_ADDR_GEN_MODE=”stable-privacy”
NAME=”ens33″
UUID=”f71aa8cc-b09c-4c84-94dd-8b4334ede221″
DEVICE=”ens33″
ONBOOT=”yes”
IPADDR=192.168.1.100
GATEWAY=192.168.1.1
NETMASK=255.255.255.0
DNS1=8.8.8.8
DNS2=8.8.4.4

 

TYPE="Ethernet"
PROXY_METHOD="none"
BROWSER_ONLY="no"
BOOTPROTO="static"
DEFROUTE="yes"
IPV4_FAILURE_FATAL="no"
IPV6INIT="yes"
IPV6_AUTOCONF="yes"
IPV6_DEFROUTE="yes"
IPV6_FAILURE_FATAL="no"
IPV6_ADDR_GEN_MODE="stable-privacy"
NAME="ens33"
UUID="f71aa8cc-b09c-4c84-94dd-8b4334ede221"
DEVICE="ens33"
ONBOOT="yes"
IPADDR=192.168.1.100
GATEWAY=192.168.1.1
NETMASK=255.255.255.0
DNS1=8.8.8.8
DNS2=8.8.4.4

 

Khi đã làm việc với file xong, để đóng file bạn bấm “Esc” (phím Escape) rồi gõ

# :q

để thoát và không lưu

# :wq

lưu lại nội dung file và thoát

Khởi động lại card mạng bằng lệnh sau:

# systemctl restart network.service

Kiểm tra ip lại với lệnh:

# ip addr

Nếu bạn dùng các phần mềm bên thứ ba để login thì thay IP lại để login nhé.

Leave a Reply